
Kế hoạch nhằm triển khai đầy đủ, đồng bộ, kịp thời và hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Trung ương, của Tỉnh ủy và của Ủy ban nhân dân tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh. Đưa cải cách hành chính, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và cải cách thủ tục hành chính trở thành động lực quan trọng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, giải phóng nguồn lực và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhanh, bền vững. Tạo chuyển biến rõ nét về kỷ luật, kỷ cương hành chính, trách nhiệm người đứng đầu, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nền hành chính tỉnh Phú Thọ dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, công khai, minh bạch, liêm chính, hoạt động thông suốt, không phụ thuộc địa giới hành chính.
Kế hoạch đề ra mục tiêu tiếp tục xây dựng nền hành chính tỉnh Phú Thọ dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ Nhân dân; bảo đảm quản trị điều hành thống nhất, thông suốt, kỷ cương, trách nhiệm và thích ứng với yêu cầu phát triển trong giai đoạn 2026 - 2030. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu trong thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, trọng tâm là giải quyết thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; cải thiện mạnh mẽ các chỉ số PAR INDEX, SIPAS, PCI, PAPI; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Để triển khai hiệu quả Đề án, UBND tỉnh đề ra 08 nhóm mục tiêu cụ thể:
Về công tác chỉ đạo điều hành: Phấn đấu Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) nằm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố cao nhất cả nước; Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) nằm trong nhóm 15 tỉnh, thành phố cao nhất cả nước; Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) nằm trong nhóm 15 tỉnh, thành phố cao nhất cả nước; Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI): Phấn đấu duy trì thứ hạng đã đạt được năm 2025 (thuộc nhóm 5 tỉnh, thành phố cao nhất cả nước). Phấn đấu hằng năm đạt 25% số cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp xã được kiểm tra cải cách hành chính, công vụ (Bộ Nội vụ quy định là 20%, vượt 5% theo quy định của Bộ Nội vụ); có từ 3-5 sáng kiến đổi mới, sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính được cấp có thẩm quyền công nhận (Theo quy định của Bộ Nội vụ có 03 sáng kiến).
Về cải cách thể chế: Năm 2026, hoàn thiện việc sửa đổi, bổ sung hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính, bảo đảm cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ, ổn định, khả thi cho bộ máy chính quyền từ tỉnh đến cơ sở hoạt động thông suốt, liên tục, nghiêm minh và hiệu quả (Hoàn thành trước 01 năm so với kế hoạch của Chính phủ).
Về cải cách thủ tục hành chính: Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn và trước hạn ở cấp tỉnh và cấp xã hằng năm bình quân đạt trên 95% (kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính đúng hạn và trước hạn năm 2025: cấp tỉnh đạt 85%, cấp xã đạt 98%). Đến năm 2027, tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%; 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Đến năm 2029, mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp đạt tối thiểu 95%, trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 90% (Hoàn thành trước 1 năm so với kế hoạch của Chính phủ).
Về cải cách tổ chức bộ máy: Đến năm 2027, hoàn thành việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp, trường học, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà nước. Đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) đạt tối thiểu 95%. Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 90% (Hoàn thành trước 1 năm so với kế hoạch của Chính phủ). Đến năm 2030, tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế 5% - 10% so với năm 2026.
Về cải cách chế độ công vụ: Đột phá, đổi mới công tác đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức gắn với kết quả, sản phẩm thực hiện nhiệm vụ được giao theo KPI. Từ năm 2026, các cơ quan, tổ chức, địa phương giảm tối thiểu 15% số lượng văn bản hành chính so với năm trước; Giảm 10% số lượng hội nghị hằng năm. Đến năm 2029, 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học và được chuẩn hóa về lý luận, chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng làm việc.
Về cải cách tài chính công: Đến năm 2030, thực hiện cơ chế chính sách về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm kịp thời, đúng chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước; giảm bình quân 15% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2021 - 2025.
Về xây dựng Chính quyền điện tử, chính quyền số: Đến năm 2027, mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của tỉnh đạt cấp độ 3; Đến năm 2029, mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của tỉnh đạt cấp độ 4. Đến năm 2027, 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa; đến năm 2030, tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 90%. Đến năm 2030, tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt 90%; 100% toàn bộ dữ liệu đất đai, quy hoạch, thủ tục đầu tư, kinh doanh được số hóa; triển khai “luồng xanh” thủ tục hành chính đối với một số thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, xây dựng, đất đai; 100% các cơ quan, đơn vị cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn; 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan. Đến năm 2030, xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về dân tộc, tôn giáo; văn hóa, thể thao và du lịch; y tế, hồ sơ sức khỏe điện tử, sổ sức khỏe điện tử; bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, liên thông, dùng chung được, phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, hoạch định chính sách và giám sát chất lượng phục vụ.
Về chỉ tiêu đặc thù phục vụ mục tiêu xây dựng Phú Thọ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2045: Đến năm 2030, 100% dữ liệu quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao thông, cấp thoát nước, môi trường, nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và các không gian phát triển trọng điểm được số hóa, chuẩn hóa, quản lý thống nhất, cập nhật thường xuyên trên nền tảng dữ liệu không gian/GIS và các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; 100% thủ tục hành chính liên quan đến phát triển đô thị, đầu tư hạ tầng, cấp phép xây dựng, đất đai, môi trường, nhà ở xã hội, đăng ký kinh doanh và các dự án động lực được quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ trên môi trường số; phấn đấu tối thiểu 90% hồ sơ đủ điều kiện được xử lý theo quy trình điện tử liên thông, hạn chế tối đa yêu cầu nộp lại giấy tờ đã được số hóa; các xã, phường phấn đấu xây dựng, vận hành mô hình kinh tế mới, hoặc mô hình kinh tế đặc thù gắn với đổi mới quản lý hành chính và cung cấp dịch vụ công số, phù hợp lợi thế từng địa bàn như kinh tế số nông thôn, thương mại điện tử, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa - tâm linh, kinh tế đêm, logistics, dịch vụ đô thị thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm OCOP, y tế và giáo dục chất lượng cao.
Nhiệm vụ và giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính giai đoạn 2026-2030 thực hiện theo nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 3216/QĐ-UBND ngày 23/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Đề án đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030.
Ngọc An