Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 11 và giá bán lẻ một số mặt hàng trên địa bàn tỉnh tháng 12 năm 2017 

03/01/2018 14:38

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 11 tăng so với tháng trước và tăng so với cùng kỳ năm 2016; giá bán lẻ các mặt hàng hàng tháng 12 tương đối ổn định, không có biến động.

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2017 đều tăng so với tháng trước và cùng kỳ: 0,46% so với tháng trước, 2,93% so với tháng 12 năm trước và 2,64% so với cùng tháng năm trước. Như vậy, so với tháng trước, tất cả các nhóm hàng hóa đều tăng từ 0,2% - 1,25% (trừ 2 nhóm: thiết bị và đồ dùng gia đình, nhóm thuốc và dịch vụ y tế đều giảm nhẹ 0,01% - 0,03%). Bình quân 11 tháng năm 2017 tăng 2,1 % so với cùng kỳ. Nguyên nhân là do tác động chủ yếu từ các nhóm: Thuốc và dịch vụ y tế tăng 42,12%; Giáo dục tăng 7,76%; Giao thông tăng 6,59%.

Giá vàng tháng 11 giảm 0,14% so với tháng trước; giá bán bình quân trong tháng là 3.593.000 đ/chỉ. Giá đô la Mỹ (USD) tăng 0,04%; giá bán bình quân trong tháng là 22.767 đ/USD.

Như vậy, giá vàng và giá đô la Mỹ (USD) bình quân 11 tháng năm 2017 đều tăng so với cùng kỳ: Giá vàng tăng 3,33%, giá đô la Mỹ (USD) tăng 1,84%.

Giá bản lẻ các mặt hàng trên địa bàn tỉnh tháng 12 tương đối ổn định, hầu hết các mặt hàng đều giữ giá hoặc tăng giảm nhẹ so với tháng truớc. Riêng cước ô tô liên tỉnh (Phú Thọ - Mỹ Đình) giảm giá mạnh (giảm 15.000 đồng/lượt, bằng 25%); hai mặt hàng tăng giá mạnh so với tháng truớc là rau bắp cải/cải xanh (tăng 15,38%), đường RE (tăng 11,11%).

1. Bảng chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2017 

                       

                                     Nhóm hàng

Chỉ số tháng 11/2017 so với (%)

Bình quân so với cùng kỳ

Kỳ gốc (2014)

Cùng tháng năm trước

Tháng 12 năm trước

Tháng

trước
Chỉ số giá tiêu dùng 106,16 102,64 102,93 100,46 102,10
I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 97,45 95,93 96,41 100,73 95,04
1. Lương thực 103,04 102,25 101,97 101,12 100,91
2. Thực phẩm 95,5 93,5 94,28 100,78 92,49
3. Ăn uống ngoài gia đình 100,45 100,3 100,3 100 100,37
II. Đồ uống và thuốc lá 95,97 99,9 99,9 100 100,78
III. May mặc, mũ nón, giầy dép 104,85 101,24 101,24 100,85 99,86
IV Nhà ở, điện, nước, chất  đốt và VLXD 107,05 104,48 104,43 100,2 102,98
V. Thiết bị và đồ dùng gia đình 101,19 100,86 100,86 99,97 101,06
VI. Thuốc và dịch vụ y tế 216,59 153,07 153,07 99,99 142,12
VII. Giao thông 93,36 104,45 105,73 101,25 106,59
VIII. Bưu chính viễn thông 99,91 100,02 100,02 100 99,89
IX. Giáo dục 135,07 100,87 100,87 100 107,76
X. Văn hóa, giải trí và du lịch 92,1 99,85 99,66 100,25 99,77
XI. Hàng hóa và dịch vụ khác 103,21 101,65 101,53 100 102,03
XII. Vàng và đô la Mỹ          
1. Chỉ số giá vàng 108,73 104,41 107,83 99,86 103,33
2. Chỉ số giá đô la Mỹ 107,39 101,41 99,59 100,04 101,84

(Nguồn: Cục Thống kê)

2. Giá bán lẻ một ssó nặt hàng: Tải chi tiết tại đây

Thuý Hằng

 

Liên kết trang khác

TRỤ SỞ CHÍNH:
Đường Trần Phú - Phường Gia Cẩm - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 0210.3846.284 - Fax: 0210.3844.030 - Email: sotc@phutho.gov.vn
Giấy phép số:01/GPTTĐT-STTTT ngày 06-03-2014 do Sở Thông tin và Truyền thông Phú Thọ cấp.
Người chịu trách nhiệm: Phó Giám đốc - Hà Thị Kim Liên.
Ghi rõ nguồn "SỞ TÀI CHÍNH TỈNH PHÚ THỌ" hoặc "sotaichinh.phutho.gov.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này