Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5 và giá bán lẻ một số mặt hàng trên địa bàn tỉnh tháng 6 năm 2018 

03/07/2018 00:00

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5 năm 2018 đều tăng so với tháng trước và so với cùng kỳ năm 2017.Giá bán lẻ các mặt hàng hàng tháng 6 năm 2018 tương đối ổn định so với tháng trước.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5/2018 đều tăng so với tháng trước và cùng kỳ (tăng 0,62% so với tháng trước, 1,91% so với tháng 12 năm trước và 4,23% so với cùng kỳ năm trước).

So với tháng trước, phần lớn các nhóm hàng hóa tính CPI đều giữ mức ổn định hoặc tăng nhẹ từ 0,03% - 1,35% (trừ nhóm: Đồ uống và thuốc lá giảm 0,92%;  văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,06%).

Bình quân 5 tháng đầu năm 2018, CPI tăng 3,51% so với cùng kỳ năm 2017. Nguyên nhân tăng là do tác động chủ yếu từ nhóm thuốc và dịch vụ y tế (bình quân 5 tháng đầu năm tăng 20,33% so với cùng kỳ).

Giá bán lẻ các mặt hàng trên địa bàn tỉnh tháng 5/2018 tương đối ổn định hoặc giữ giá tương đương tháng trước (trừ nhóm xăng dầu tăng do điều chỉnh giá như: Xăng 95 tăng 2,91%, dầu điêden tăng 3,44%, gas petrolimex tăng 6,25% do điều chỉnh giá xăng dầu mới nhất tại Văn bản số 4057/BCT-TTTN ngày 23/05/2018 của Bộ Công thương về điều hành kinh doanh xăng dầu). Riêng 2 mặt hàng giảm giá mạnh là đường RE giảm 7,14%, thép XD phi 6 giảm 1,45% và giá cước ô tô liên tỉnh (tuyến Việt Trì – Thanh Hóa) tăng 7,8% do giá nguyên liệu tăng.

Giá vàng và Đô la Mỹ (USD) trong tháng đều giảm so với tháng trước (vàng giảm 0,97%, Đô la giảm 0,08%). Trong tháng, giá bán vàng bình quân 3.659.000 đồng/chỉ; giá bán Đô la bình quân 22.817 VNĐ/USD.

1. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 5/2018

 

Nhóm hàng


Chỉ số tháng 5 năm 2018 so với (%)


Bình quân 5 tháng năm 2018 so với cùng kỳ
Kỳ gốc (2014) Cùng tháng
năm trước
Tháng 12
năm trước
Tháng trước
Chỉ số giá tiêu dùng 108,49 104,23 101,91 100,62 103,51
I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 101,8 107,56 104 101,35 103,01
     1. Lương thực 106,92 104,68 102,45 100,15 104,12
     2. Thực phẩm 99,94 108,94 104,51 101,82 102,69
     3. Ăn uống ngoài gia đình 104,72 104,67 103,3 100,57 103,25
II. Đồ uống và thuốc lá 97,79 100,86 100,87 99,08 101,9
III. May mặc, mũ nón, giầy dép 105,74 102,52 100,37 100,1 102,2
IV Nhà ở, điện, nước, chất  đốt và VLXD 108,43 103,78 101,05 100,41 103,18
V. Thiết bị và đồ dùng gia đình 101,47 100,38 100,3 100,1 100,5
VI. Thuốc và dịch vụ  tế 216,98 102,43 100,12 100,03 120,33
VII. Giao thông 96,31 107,25 102,78 101,08 105,07
VIII. Bưu chính viễn thông 99,91 100 100 100,00 100,01
IX. Giáo dục 135,07 100,87 100 100,00 100,87
X. Văn hóa, giải trí và du lịch 91,92 99,34 99,84 99,94 99,49
XI. Hàng hóa và dịch vụ khác 104,48 102,03 101,23 100,00 101,53
XII. Vàng và đô la Mỹ          
      1. Chỉ số giá vàng 110,72 105,68 102,81 99,03 107,59
      2. Chỉ số giá đô la Mỹ 107,63 100,25 100,22 99,92 99,75

(Nguồn: Cục Thống kê)

2. Giá bán lẻ các mặt hàng tháng 6/2018: Xem chi tiết tại đây

Thúy Hằng

Liên kết trang khác

TRỤ SỞ CHÍNH:
Đường Trần Phú - Phường Gia Cẩm - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 0210.3846.284 - Fax: 0210.3844.030 - Email: sotc@phutho.gov.vn
Giấy phép số:01/GPTTĐT-STTTT ngày 06-03-2014 do Sở Thông tin và Truyền thông Phú Thọ cấp.
Người chịu trách nhiệm: Phó Giám đốc - Hà Thị Kim Liên.
Ghi rõ nguồn "SỞ TÀI CHÍNH TỈNH PHÚ THỌ" hoặc "stcphutho.gov.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này