Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9 và giá bán lẻ các mặt hàng hàng tháng 10 trên địa bàn tỉnh năm 2018 

30/10/2018 00:00

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9 năm 2018 đều tăng so với tháng trước và so với cùng kỳ năm 2017. Giá bán lẻ các mặt hàng hàng tháng 9 năm 2018 ổn định so với tháng trước.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9/2018 đều tăng so với tháng trước, tháng 12 năm trước và cùng kỳ (tăng 0,05% so với tháng trước, 2,89% so với tháng 12 năm trước và 4,03% so với cùng kỳ năm trước). Bình quân 9 tháng đầu năm 2018, CPI tăng 3,98% so với cùng kỳ năm 2017. Nguyên nhân tăng là do tác động chủ yếu từ nhóm thuốc và dịch vụ y tế (bình quân 9 tháng đầu năm tăng 10,46% so với cùng kỳ).

So với tháng trước, có 5 nhóm hàng hóa tính CPI giữ mức ổn định hoặc tăng nhẹ từ 0,01% - 4,58%, trong đó, nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng ít nhất là 0,01%, nhóm giáo dục tăng cao nhất là 4,58%. Tuy nhiên, các nhóm hàng hóa tính CPI còn lại làm kiềm chế chỉ số giá so với tháng trước, cụ thể: nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống (giảm 0,62%), nhóm may mặc, mũ nón, giày dép (giảm 0,07%), nhóm thuốc và dịch vụ y tế (giảm 0,06%), nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình (giảm 0,05%), nhóm hàng hóa và dịch vụ khác (giảm 0,02%), nhóm đồ uống và thuốc lá (giảm 0,18%).

Giá bán lẻ các mặt hàng trên địa bàn tỉnh tháng 9/2018 tương đối ổn định, phần lớn mức giá tương đương tháng trước hoặc tăng giá từ 0,73%-4,8% (cụ thể: giá thép XD phi 10 tăng 0,73%, giá  xăng 95 tăng 2,61%, giá điêden tăng 2,71% và giá gas petro Việt Nam tăng 4,8%). Nhóm xăng dầu tăng là do nhà nước điều chỉnh tăng giá đầu tháng 10 (Văn bản số 8150/BCT-TTTN ngày 06/10/2018 của Bộ Công thương về điều hành kinh doanh xăng dầu).

Giá vàng trong tháng giảm 0,89% so với tháng trước; giá Đô la Mỹ (USD) tăng 0,06% so với tháng trước. Trong tháng, giá bán vàng bình quân 3.470.000 đồng/chỉ; giá bán Đô la bình quân 23.225 VNĐ/USD.

1. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 9/2018:





Nhóm hàng


Chỉ số tháng 9 năm 2018 so với (%)

 

Bình quân 9 tháng năm 2018 so với cùng kỳ


Kỳ gốc (2014)

Cùng tháng năm trước

Tháng 12 năm trước

Tháng trước
Chỉ số giá tiêu dùng 109,53 104,03 102,89 100,05 103,98
I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 103,71 107,79 105,95 99,38 105,38
     1. Lương thực 106,47 104,5 102,02 100 104,36
     2. Thực phẩm 102,97 109,43 107,67 99,1 106,03
     3. Ăn uống ngoài gia đình 103,96 104,05 102,55 99,91 103,61
II. Đồ uống và thuốc lá 98,35 102,48 101,45 99,82 102,07
III. May mặc, mũ nón, giầy dép 105,94 102,71 100,57 99,93 102,45
IV Nhà ở, điện, nước, chất  đốt và VLXD 109,6 102,81 102,14 100,03 103,66
V. Thiết bị và đồ dùng gia đình 101,65 100,39 100,47 99,95 100,48
VI. Thuốc và dịch vụ  tế 210,98 97,4 97,35 99,94 110,46
VII. Giao thông 97,01 105,92 103,53 100,71 106,35
VIII. Bưu chính viễn thông 99,91 100,00 100,00 100,00 100
IX. Giáo dục 141,53 105,3 104,78 104,58 101,33
X. Văn hóa, giải trí và du lịch 91,73 99,84 99,63 100,01 99,53
XI. Hàng hóa và dịch vụ khác 104,86 101,58 101,6 99,98 101,62
XII. Vàng và đô la Mỹ          
Chỉ số giá vàng 104,99 95,52 97,49 99,11 104,28
Chỉ số giá đô la Mỹ 109,56 102,06 102,01 100,06 100,51

(Nguồn: Cục Thống kê)

2. Giá bán lẻ các mặt hàng tháng 10:

Chi tiết xem tại đây

Thúy Hằng

Liên kết trang khác

TRỤ SỞ CHÍNH:
Đường Trần Phú - Phường Gia Cẩm - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 0210.3846.284 - Fax: 0210.3844.030 - Email: sotc@phutho.gov.vn
Giấy phép số:01/GPTTĐT-STTTT ngày 06-03-2014 do Sở Thông tin và Truyền thông Phú Thọ cấp.
Người chịu trách nhiệm: Phó Giám đốc - Hà Thị Kim Liên.
Ghi rõ nguồn "SỞ TÀI CHÍNH TỈNH PHÚ THỌ" hoặc "stcphutho.gov.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này