Dự thảo quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động phát triển sản xuất các xã thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia 

23/10/2014
UBND TỈNH PHÚ THO
Sô.../TTr-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, Ngày 28 tháng 04 năm 2014

DỰ THẢO

Cảm ơn sự quan tâm & tham gia ý kiến của Quý độc giả. Dự thảo Nghị quyết trên đã được trình bày và được HDND tỉnh thông qua tại Kỳ họp thứ IX, HĐND tỉnh khoá XII.

TỜ TRÌNH

Về việc quy định định mức hỗ trợ cho các hoạt động để phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ.

                                                 Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Thực hiện chương trình công tác năm 2014, UBND tỉnh Phú Thọ kính trình HĐND tỉnh Phú Thọ ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ các hoạt động được hỗ trợ để phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ với các nội dung cụ thể như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT
Qua 3 năm (2011 - 2013) triển khai thực hiện việc hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn, đổi mới hình thức tổ chức sản xuất tại các địa phương trên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả tích cực, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân. Cụ thể : việc thực hiện hỗ trợ mở lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật đã giúp người dân được bổ sung kiến thức mới, nâng cao trình độ chuyên môn phục vụ phát triển sản xuất; Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo định hướng đã lựa chọn những cây trồng, vật nuôi có phẩm chất tốt, giá trị kinh tế cao; Hỗ trợ cơ giới hóa phục vụ phát triển nông, lâm, thủy sản và ngành nghề nông thôn cho các hợp tác xã, nhóm, hộ gia đình giúp người dân tiết kiệm chi phí và thời gian sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm tổn thất sau thu hoạch, từ đó lợi nhuận từ sản xuất tăng, thu nhập của người dân được nâng lên... Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc triển khai thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất còn nhiều tồn tại, hạn chế, cụ thể: việc triển khai hỗ trợ các mô hình chưa có định mức cụ thể, các địa phương triển khai trên cơ sở vận dụng các quy định của trung ương, địa phương do đó không có sự thống nhất trong khâu chỉ đạo trên địa bàn toàn tỉnh, vì thế khó đánh giá được tính hiệu quả của các mô hình để triển khai nhân rộng.

Mặt khác tại Mục 8 Điều 1 TTLT số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của TTLT số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 quy định: ”UBND tỉnh phải xây dựng định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cho cả giai đoạn 2015 – 2020”.
Vì vậy, việc ban hành Nghị quyết về việc quy định định mức hỗ trợ cho các hoạt động được hỗ trợ để phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ là cần thiết để đảm bảo theo quy định.

II. CƠ SỞ PHÁP LÝ BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT
1. Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
2. Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
3. Nghị định số 02/2010/NĐ – CP ngày 08/01/2010 của Chính Phủ về Khuyến nông.
4. Nghị quyết 196/2009/NQ – HDND ngày 16/12/2009 của HĐND tỉnh về quy hoạch phát triển nông thôn mới tỉnh Phú Thọ đến năm 2020.
5. Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Thông tư số 15/2013/TT-BNN ngày 26/2/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;
III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Điều 1. Đối tượng , phạm vi áp dụng

Cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ các trang trại, gia trại hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và dịch vụ nông thôn, tại các xã triển khai thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Các hoạt động được hỗ trợ để phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ
1. Các hoạt động xây dựng các mô hình trình diễn và nhân rộng, bao gồm:
- Hoạt động xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng giống mới, quy trình sản xuất mới có năng suất, chất lượng tốt, giá trị kinh tế cao;
- Hoạt động xây dựngCác mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp (Tiêu chuẩn mô hình ứng dụng công nghệ cao quy định tại Quyết định 176/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020);
- Hoạt động xây dựng mô hình cơ giới hóa phục vụ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển dịch vụ nông thôn.
2. Các hoạt động chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị kinh tế cao:
- Hoạt động chuyển đổi giống cây trồng: Cây lương thực, cây thực phẩm; Cây ăn quả; Cây công nghiệp dài ngày (cây chè, cây sơn).
- Hoạt động chuyển đổi giống vật nuôi, thủy sản.
Điều 3. Định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn các xã xây dựng nông thôn mới
1. Định mức hỗ trợ các hoạt động xây dựng các mô hình trình diễn và nhân rộng ( Mỗi mô hình chỉ được hỗ trợ một lần trong cả giai đoạn):
- Định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia thực hiện mô hình trình diễn:
+ Các mô hình ứng dụng giống mới, quy trình sản xuất mới: Hỗ trợ mua giống và vật tư thiết yếu (bao gồm các loại phân bón, hóa chất, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản): Ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo, được hỗ trợ 100% mua giống và các vật tư thiết yếu; ở địa bàn trung du miền núi được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 50% chi phí mua vật tư thiết yếu; ở địa bàn đồng bằng được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu.
+ Các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp: Hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình.
+ Các mô hình cơ giới hóa (mua máy móc, trang thiết bị): Ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo được hỗ trợ 100% chi phí, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/mô hình cơ giới hóa; ở địa bàn trung du, miền núi hỗ trợ tối đa 75% chi phí, nhưng không quá 125 triệu đồng/mô hình cơ giới hóa; ở địa bàn đồng bằng hỗ trợ tối đa 50%, nhưng không quá 75 triệu đồng/mô hình cơ giới hóa.
- Định mức chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn: Tính bằng mức lương tối thiểu/22 ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê.
- Chi triển khai mô hình trình diễn: Tập huấn cho người tham gia mô hình,tổng kết mô hình và chi khác (nếu có). Định mức chi tối đa không quá 12 triệu đồng/mô hình.
- Hỗ trợ kinh phí thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tổ chức hội nghị đầu bờ để phổ biến các mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến: định mức chi 15 triệu đồng/1mô hình.

2. Định mức hỗ trợ các hoạt động chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có giá trị kinh tế cao

2.1. Đối với các xã đặc biệt khó khăn, ATK, vùng khó khăn, các xã thuộc huyện nghèo: Thực hiện theo định mức phê chuẩn tại Quyết định số 1901/QĐ – UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định cụ thể một số nội dung về mức hỗ trợ dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 năm 2014 – 2015.
2.2. Đối với các xã còn lại:
- Hỗ trợ sản xuất lương thực: Các hộ dân cùng liên kết áp dụng kỹ thuật thâm canh lúa có quy mô diện tích liền vùng, liền thửa từ 3 ha trở lên được hỗ trợ 50 % giá giống lúa lai và 100 % giá giống lúa chất lượng cao (Định mức lúa lai 30 kg/ha; lúa thuần chất lượng cao 60 kg/ha).
- Hỗ trợ phát triển chè: Các hộ dân trong vùng quy hoạch phát triển chè của tỉnh sử dụng bầu chè giống mới (chủng loại giống do Sở Nông nghiệp và PTNT công bố) để trồng mới diện tích chè có quy mô trồng tập trung từ 0,1 ha trở lên được hỗ trợ giá bầu chè giống 6 triệu đồng /ha (định mức 20.000 bầu/ha, đã bao gồm trồng dặm).
- Hỗ trợ phát triển thủy sản: Các hộ, nhóm hộ có diện tích nuôi thủy sản liền vùng, liền thửa với quy mô từ 0,5ha trở lên và đảm bảo mật độ nuôi theo quy định được hỗ trợ giống thủy sản, cụ thể: 5 triệu đồng/ha đối với diện tích nuôi chuyên và 2 triệu đồng/ha đối với diện tích nuôi xen ghép. Chủng loại giống được hỗ trợ do Sở Nông nghiệp và PTNT công bố. (Vận dụng chính sách hỗ trợ tại Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ).
- Hỗ trợ phát triển đàn trâu, bò thịt chất lượng cao: Hỗ trợ một lần tiền mua con giống, mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/con/hộ (Trâu Murrahi, trâu nội, trâu ngố trọng lượng ≥ 200 kg/con; Bò Zêbu, bò BBB, bò Limousind ≥ 160 kg/con).
- Hỗ trợ phát triển cây ăn quả: (Vận dụng chính sách hỗ trợ tại Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ).
+ Cây bưởi Diễn, bưởi Đoan Hùng: Các tổ chức, trang trại, hộ dân trồng mới bưởi Diễn, bưởi Đoan Hùng theo Kế hoạch được UBND cấp huyện phê duyệt, có diện tích trồng tập trung từ 0,1 ha trở lên, đảm bảo mật độ 400 cây/ha được hỗ trợ mua cây giống với mức hỗ trợ 4 triệu đồng/ha.
+ Cây hồng không hạt: Các tổ chức, trang trại, hộ dân trồng mới hồng không hạt (hồng Hạc Trì, hồng Gia Thanh) theo dự án của huyện, thành, thị được UBND tỉnh phê duyệt có diện tích trồng tập trung từ 0,1 ha trở lên, đảm bảo mật độ 300 cây/ha được hỗ trợ giống với mức hỗ trợ 12 triệu đồng/ha.
Điều 4 . Kinh phí thực hiện
Từ nguồn vốn sự nghiệp của Trung ương hỗ trợ thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới hàng năm. Việc triển khai thực hiện chính sách phải đảm bảo kinh phí hỗ trợ thực hiện không vượt quá kế hoạch phân bổ hàng năm.
Điều 5.
- Quy định việc tổ chức thực hiện;
- Nghị quyết có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2015.
Uỷ ban nhân dân tỉnh kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ xem xét, quyết nghị./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Ban KT&NS HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP (Ô Xuyên);
- Lưu: VT, NCTH, TH2.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

 

Chu Ngọc Anh

Do hòm thư trên hệ thống bị lỗi, ý kiến tham gia của bạn xin vui lòng gửi vào địa chỉ: vulong126@gmail.com
Xin cảm ơn!
Không được bình luận cho bài này.

Video

Thủ tục cần biết

TRỤ SỞ CHÍNH:
Đường Trần Phú - Phường Gia Cẩm - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 0210.3846.284 - Fax: 0210.3844.030 - Email: sotc@phutho.gov.vn
Giấy phép số:01/GPTTĐT-STTTT ngày 06-03-2014 do Sở Thông tin và Truyền thông Phú Thọ cấp.
Người chịu trách nhiệm: Phó Giám đốc - Hà Thị Kim Liên.
Ghi rõ nguồn "SỞ TÀI CHÍNH TỈNH PHÚ THỌ" hoặc "sotaichinh.phutho.gov.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này