Dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 92/2006/NQ-HĐND về mức thu, tỷ lệ (%) phí, lệ phí  

30/10/2014
UBND TỈNH PHÚ THO
Sô.../TTr-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, Ngày  tháng  năm 2014

DỰ THẢO

Cảm ơn quý bàn. Dụư thảo Nghị quyết trên đã được trình bày và được HDND tỉnh thông qua tại Kỳ họp thứ IX, HĐND tỉnh khoá XII.

TỜ TRÌNH
V/v sửa đổi, bổ sung mức thu, tỷ lệ (%) để lại cho tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí
tại Nghị quyết số 92/2006/NQ-HĐND ngày 18/12/2006, Nghị quyết 11/2012/NQ-HDND ngày 25/7/2012 của HĐND tỉnh Phú Thọ
––––––––––––––––––––

Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Thực hiện Chương trình công tác năm 2014, UBND tỉnh kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu tỷ lệ (%) để lại cho tổ chức cá nhân các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh được quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính với nội dung như sau:
I. Sự cần thiết ban hành Nghị quyết
- Hiện nay trên địa bàn tỉnh, việc thu các loại phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 92/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 và Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND ngày 25/7/2012 của HĐND tỉnh, hai nghị quyết trên ban hành căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Ngày 02/01/2014 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thay thế Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính.
- Các yếu tố cấu thành chi phí từ năm 2009 đến năm 2014 đều biến động tăng: Lương cơ sở năm 2009 là 650.000 đồng/người/tháng, năm 2014 bình quân các vùng trên địa bàn Phú Thọ là 2.133.300 đồng/người/tháng tăng 228,2%. Giá cả vật tư nhiên liệu tăng cao. Chỉ số giá tiêu dùng từ năm 2009 đến năm 2014 tăng 49,44% ( Năm 2010 tăng 8,93%, năm 2011 tăng 17,7%, năm 2012 tăng 9,21%, năm 2013 tăng 6,6%, năm 2014 tăng 7%).
- Để việc thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC và sự biến động giá cả thị trường, điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh, cần thiết phải sửa đổi mức thu các khoản phí và lệ phí cụ thể như sau:
+ Sửa đổi, bổ sung mức thu 10 khoản phí: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý); Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhân do cơ quan địa phương thực hiện); Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).
+ Sửa đổi bổ sung mức thu 11 khoản lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Lệ phí địa chính; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng; Lệ phí cấp biển số nhà; Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin); Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (đối với hoạt động cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện); Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện); Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện); Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện); Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện); Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô.
II. Cơ s pháp lý ban hành Nghị quyết
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
III. Nội dung sửa đổi, bổ sung
Nguyên tắc sửa đổi, bổ sung: Các mức thu điều chỉnh thuộc các khoản phí, lệ phí phù hợp với quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mức thu phí phải đảm bảo bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc và thu phí, phù hợp với khả năng của người nộp. Căn cứ mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng từ năm 2009 đến năm 2014 và tập hợp chi phí cho các hoạt động cung cấp dịch vụ có thu phí.
1. Mức thu phí (Mức thu chi tiết Phụ lục số 01 kèm theo):
- Xác định mức thu phí bằng 70% so với quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC cho 8 loại phí sau:  Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;  Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).
- Xác định mức thu phí bằng 75% so với quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC cho: Phí thư viện.
- Xác định mức thu phí bằng 100% so với quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC cho: Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhân do cơ quan địa phương thực hiện).
2. Lệ phí (Mức thu chi tiết Phụ lục số 02 kèm theo).
Do các khoản lệ phí quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đã quy định mức cụ thể. Trong thực tế các khoản lệ phí phát sinh không nhiều đối với các tổ chức cá nhân. Do vậy 11 khoản lệ phí được quy định mức thu bằng mức tối đa quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính.
IV. Nội dung cơ bản của Nghị quyết
Điều 1.
Sửa đổi bổ sung mức thu, tỷ lệ điều tiết đối với 10 khoản phí (Chi tiết tại phụ biểu số 01 kèm theo), 11 khoản lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ  (Chi tiết tại phụ biểu số 02 kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
3. Bãi bỏ các nội dung quy định về phí, lệ phí tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ như sau:
- Các khoản phí: II, III, XII, XIII, XV, XXIV, XXV, XXVI, XXVII tại Phần A Các khoản phí. Các khoản lệ phí: II, III, IV, V, VI. VII, VIII, IX, X, XI tại Phần B Các khoản lệ phí trong Phụ biểu chi tiết danh mục, mức thu, tỷ lệ điều tiết các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, ban hành kèm theo Nghị quyết số 92/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của HĐND tỉnh Phú Thọ về danh mục, mức thu, tỷ lệ điều tiết các khoản phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Phú Thọ ngày 25/7/2012  Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh.
UBND tỉnh kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Ban KT&NS HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP (Ô Xuyên);
- Lưu: VT, NCTH, TH2.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễ Đình Cúc

Tải File chi tiết tại đây
Do hòm thư trên hệ thống bị lỗi, ý kiến tham gia của bạn xin vui lòng gửi vào địa chỉ: khanhstcpt@gmail.com hoặc tham gia trực tiếp vào mục phản hồi dưới đây.
Xin cảm ơn!

Không được bình luận cho bài này.

Video

Thủ tục cần biết

TRỤ SỞ CHÍNH:
Đường Trần Phú - Phường Gia Cẩm - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 0210.3846.284 - Fax: 0210.3844.030 - Email: sotc@phutho.gov.vn
Giấy phép số:01/GPTTĐT-STTTT ngày 06-03-2014 do Sở Thông tin và Truyền thông Phú Thọ cấp.
Người chịu trách nhiệm: Phó Giám đốc - Hà Thị Kim Liên.
Ghi rõ nguồn "SỞ TÀI CHÍNH TỈNH PHÚ THỌ" hoặc "stcphutho.gov.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này