Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8 và giá bán lẻ các mặt hàng hàng tháng 9 trên địa bàn tỉnh năm 2018 

02/10/2018 08:57

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8 năm 2018 tăng so với tháng trước và so với cùng kỳ năm 2017. Giá bán lẻ các mặt hàng hàng tháng 9 năm 2018 ổn định so với tháng trước.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8/2018 đều tăng so với tháng trước, tháng 12 năm trước và cùng kỳ (tăng 0,25% so với tháng trước, 2,83% so với tháng 12 năm trước và 4,27% so với cùng kỳ năm trước). Bình quân 8 tháng đầu năm 2018 tăng 3,97% so với cùng kỳ năm 2017. Nguyên nhân tăng là do tác động chủ yếu từ nhóm thuốc và dịch vụ y tế (bình quân 8 tháng đầu năm tăng 12,21% so với cùng kỳ).

So với tháng trước, tất cả các nhóm hàng hóa tính CPI đều giữ mức ổn định hoặc tăng nhẹ từ 0,01% - 0,48%. Trong đó, nhóm đồ uống và thuốc lá tăng ít nhất là 0,01%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng cao nhất là 0,48%. Riêng ba nhóm hàng tác động kiềm chế chỉ số so với tháng trước là: nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình (giảm 0,01%), nhóm may mặc, mũ nón, giày dép (giảm 0,02%) và nhóm hàng hóa và dịch vụ khác (giảm 0,03%)

Giá bán lẻ các mặt hàng trên địa bàn tỉnh tháng 9/2018 tương đối ổn định, phần lớn mức giá tương đương tháng trước hoặc tăng giá từ 1,39%-20%. Riêng có hai mặt hàng tăng giá mạnh là: cà chua (tăng 20%), thịt bò thăn loại I (tăng 4%). Nhóm xăng dầu tăng là do nhà nước điều chỉnh tăng giá đầu tháng 9 (Văn bản số 7194/BCT-TTTN ngày 06/09/2018 của Bộ Công thương về điều hành kinh doanh xăng dầu).

Giá vàng trong tháng giảm 1,1% so với tháng trước; giá Đô la Mỹ (USD) tăng 0,59% so với tháng trước. Trong tháng, giá bán vàng bình quân 3.501.000 đồng/chỉ; giá bán Đô la bình quân 23.211 VNĐ/USD.

1. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 8/2018:

 





Nhóm hàng

Chỉ số tháng 8 năm 2018 so với (%)


Bình quân 8 tháng năm 2018 so với cùng kỳ
Kỳ gốc (2014) Cùng tháng năm trước Tháng 12 năm trước Tháng trước

Chỉ số giá tiêu dùng

109,47

104,27

102,83

100,25

103,97
I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 104,36 108,12 106,61 100,48 105,07
     1. Lương thực 106,48 104,54 102,02 99,65 104,35
     2. Thực phẩm 103,9 109,91 108,64 100,89 105,6
     3. Ăn uống ngoài gia đình 104,05 104,14 102,64 99,51 103,55
II. Đồ uống và thuốc lá 98,53 102,99 101,63 100,01 102,03 
III. May mặc, mũ nón, giầy dép 106,01 102,79 100,64 99,98 102,41
IV Nhà ở, điện, nước, chất  đốt và VLXD 109,56 104,28 102,11 100,36 103,77
V. Thiết bị và đồ dùng gia đình 101,7 100,44 100,53 99,99 100,49
VI. Thuốc và dịch vụ  tế 211,11 97,46 97,41 100 112,21
VII. Giao thông 96,33 107,5 102,8 100,18 106,39
VIII. Bưu chính viễn thông 99,91 100,00 100,00 100,00 100,01
IX. Giáo dục 135,34 100,7 100,2 100,20 100,84
X. Văn hóa, giải trí và du lịch 91,72 99,91 99,62 100,08 99,49
XI. Hàng hóa và dịch vụ khác 104,89 101,65 101,62 99,97 101,62
XII. Vàng và đô la Mỹ          
1. Chỉ số giá vàng 105,94 99,33 98,37 98,9 105,42
2. Chỉ số giá đô la Mỹ 109,49 101,98 101,95 100,59 100,33

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh)

2. Giá bán lẻ các mặt hàng tháng 9/2018: Xem chi tiết tại đây

Thúy Hằng

 

Liên kết trang khác

TRỤ SỞ CHÍNH:
Đường Trần Phú - Phường Gia Cẩm - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 0210.3846.284 - Fax: 0210.3844.030 - Email: sotc@phutho.gov.vn
Giấy phép số:01/GPTTĐT-STTTT ngày 06-03-2014 do Sở Thông tin và Truyền thông Phú Thọ cấp.
Người chịu trách nhiệm: Phó Giám đốc - Hà Thị Kim Liên.
Ghi rõ nguồn "SỞ TÀI CHÍNH TỈNH PHÚ THỌ" hoặc "stcphutho.gov.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này