Hồ sơ thẩm định dự án hoàn thành

 

Các dự án thuộc thẩm quyền Sở Tài chính thẩm định

I. Căn cứ thực hiện:

1. Từ 04/03/2016 trở về trước:
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Chi tiết tải tạiđây;
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009. Chi tiết tải tại đây;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Chi tiết tải tại đây;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của bộ Tài Chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. Chi tiết tải tại đây;
- Quyết định 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/07/2008 của BTC về quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn NSNN. Chi tiết tải tại đây.

2. Bắt đầu từ 05/03/ 2016:

- Luật Ngân sách nhà nước số 83 năm 2015. Chi tiết tải tại đây
- Luật Đầu tư công số 49 năm 2014. Chi tiết tải tại đây
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Cính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chi tiết tải tại đây
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Cính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng. Chi tiết tải tại đây
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Cính phủ về quản lý dự án đầu tư. Chi tiết tải tại đây
- Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Cính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm. Chi tiết tải tại đây
- Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm. Chi tiết tải tại đây
- Thông tư  số 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Chi tiết tải tại đây
- Thông tư  số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. Chi tiết tải tại đây
- Quyết định số 315/QĐ-BTC ngày 13/2/2015 của Bộ Tài chính quy định về công bố bộ thủ tục hành chính quyết toán vốn niên độ ngân sách hàng năm các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN.  Chi tiết tải tại đây

II. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh.

III. Trình tự thực hiện:

1. Số lượng và thành phần hồ sơ: Chủ đầu tư lập 01 bộ hồ sơ tại bộ phận Một cửa Sở Tài chính (địa chỉ số 3, đường Trần Phú, Phường Gia Cẩm, TP Việt Trì). Bộ hồ sơ gồm có:
1.1. Đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc bị ngừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công và  lắp đặt thiết bị hoàn thành:
a. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính). Trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán độc lập;
b. Báo cáo quyết toán (bản chính) gồm các biểu mấu theo quy định tai Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính:- Biểu mẫu Báo cáo quyết toán (bản chính) gồm các biểu:
- Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành (Mẫu số: 01/QTDA);
- Danh mục các văn bản pháp lý, hợp đồng xây dựng (Mẫu số: 02/QTDA);
- Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư của từng nguồn vốn (Mẫu số: 03/QTDA);
- Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán (Mẫu số: 04/QTDA);
- Tài sản cố định dài hạn mới tăng (Mẫu số: 05/QTDA);
- Tài sản ngắn hạn bàn giao (Mẫu số: 06/QTDA);
- Tình hình thanh toán và công nợ của dự án (Mẫu số: 07/QTDA).
c. Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA Thông tư 19/2011/TT-BTC (bản chính hoặc bản sao);
d. Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng, gồm bản chính các tài liệu: hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;
e. Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền(bản chính);
f. Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính);
g. Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra dựu án (nếu có) của các cơ quan thanh tra, kiểm tra; báo cáo kiểm toán (nếu có) của cơ quan Kiểm toán Nhà nước; kết quả điều tra của cơ quan pháp luật (nếu có) và báo báo chấp hành của chủ đầu tư.

1.2. Đối với dự án quy hoạch; dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:
a. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính);

b. Biểu mẫu Báo cáo quyết toán (bản chính) gồm các biểu:
- Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư của từng nguồn vốn (Mẫu số: 03/QTDA);
- Tình hình thanh toán và công nợ của dự án (Mẫu số: 07/QTDA);
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (Mẫu số: 08/QTDA);
- Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính);

c. Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng;

d. Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán;

e. Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra dựu án (nếu có) của các cơ quan thanh tra, kiểm tra; báo cáo kiểm toán (nếu có) của cơ quan Kiểm toán Nhà nước; kết quả điều tra của cơ quan pháp luật (nếu có) và báo báo chấp hành của chủ đầu tư.

Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra quyết toán có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán.

Trường hợp nhà thầu không thực hiện quyết toán hợp đồng theo quy định, chủ đầu tư có văn bản yêu cầu nhà thầu thực hiện quyết toán hợp đồng hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quyết toán hợp đồng kèm theo thời hạn thực hiện (theo Mẫu số 14/QTDA). Sau khi chủ đầu tư đã gửi văn bản lần thứ 03 đến nhà thầu, nhưng nhà thầu vẫn không thực hiện các nội dung theo yêu cầu; chủ đầu tư được căn cứ những hồ sơ thực tế đã thực hiện của hợp đồng để lập hồ sơ quyết toán (không cần bao gồm quyết toán A-B), xác định giá trị đề nghị quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nhà thầu chịu hoàn toàn các tổn thất, thiệt hại (nếu có) và có trách nhiệm chấp hành quyết định phê duyệt quyết toán dự án của cấp có thẩm quyền.

2. Cơ quan thự hiện thủ tục hành chính:

- Đối với công tác thẩm tra quyết toán: Phòng Đầu tư - Sở Tài chính;
- Đối với công việc phê duyệt quyết toán:  UBND tỉnh

II.  Thời hạn giải quyết:

1. Đối với dự án nhóm QTQG, nhóm A:
- Đối với công tác thẩm tra quyết toán: Không quá 60 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Đối với công việc phê duyệt quyết toán: Không quá 4 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Đối với dự án nhóm B:
- Đối với công tác thẩm tra quyết toán: Không quá 56 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Đối với công việc phê duyệt quyết toán: Không quá 4 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Đối với dự án nhóm C:
- Đối với công tác thẩm tra quyết toán: Không quá 26 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Đối với công việc phê duyệt quyết toán: Không quá 4 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

V. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quyết toán vốn dự án hoàn thành;

VI. Lệ phí (Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán): Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thể và tỷ lệ quy định tại Bảng Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dưới đây:

Tổng mức đầu tư (Tỷ đồng)

≤ 5

10

50

100

500

1.000

≥ 10.000

Thẩm tra, phê duyệt (%)

0,95

0,65

0,475

0,375

0,225

0,15

0,08

Chi tiết cách xác định chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với từng dự án cụ thể theo Điều 21 Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.

Các dự án thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành, thị thẩm định

Căn cứThực hiện

1. Từ 04/03/2016 trở về trước:
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/20099 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
- Căn cứ Quyết định 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/07/2008 của Bộ Tài chính về quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

2. Bắt đầu từ 05/03/2016: Các văn bản như mục 2 nêu trên (các dự án thuộc thẩm quyền của Sở Tài chính thẩm định)
Nơi tiếp nhận hồ sơ: Tại Phòng Tài chính và Kế hoạch.
1. Đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc bị ngừng thực hiện vĩnh viễn
Hồ sơ gồm có:

1. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính);
2. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành: Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08/QTDA quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính (bản chính);
3. Các văn bản pháp lý có liên quan theo: Mẫu số 02/QTDA quy định tại Thông tư 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính (bản chính);
4. Các hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (bản chính hoặc bản sao);
5. Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản chính hoặc bản sao);
6. Tổng dự toán; dự toán chi tiết, dự toán bổ sung nếu có đã được thẩm định (bản chính hoặc bản sao);
7. Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B (bản chính);
8. Bản vẽ hoàn công (bản chính);
9. Bản vẽ thiết kế (bản chính hoặc bản sao);
10. Nhật ký thi công (bản chính hoặc bản sao);
11. Hồ sơ dự thầu (hồ sơ đề xuất); Hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) (bản chính hoặc bản sao);
12. Hóa đơn vật liệu; phiếu thí nghiệm vật liệu (bản chính hoặc bản sao);
13. Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản chính); kèm theo biên bản nghiệm thu báo cáo kiểm toán và văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán (nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị);
14. Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.
Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra quyết toán có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu cần thiết phục vụ công tác thẩm tra quyết toán và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan.
2. Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển; chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Hồ sơ gồm có:

2.1. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính);
2.2. Báo cáo quyết toán gồm các biểu theo Mẫu số: 07, 08, 09/QTDA theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC (bản chính);
2.3. Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản sao);
2.4. Các hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư với các nhà thầu; biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng (nếu có, bản chính hoặc bản sao);
2.5.  Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B (bản chính);
Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra quyết toán có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu cần thiết khác có liên quan đến quyết toán vốn đầu tư của dự án.
(Tài liệu Phòng Tài chính và Kế hoạch Thanh Sơn)


Section 1

Section 1 content.

 

TRỤ SỞ CHÍNH:
Đường Trần Phú - Phường Gia Cẩm - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 0210.3846.284 - Fax: 0210.3844.030 - Email: sotc@phutho.gov.vn
Giấy phép số:01/GPTTĐT-STTTT ngày 06-03-2014 do Sở Thông tin và Truyền thông Phú Thọ cấp.
Người chịu trách nhiệm: Phó Giám đốc - Hà Thị Kim Liên.
Ghi rõ nguồn "SỞ TÀI CHÍNH TỈNH PHÚ THỌ" hoặc "stcphutho.gov.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này